|
Các
văn bản pháp luật về Sở hữu
Trí tuệ
NGHỊ
ĐỊNH của Chính phủ số 63/CP ngày 24
tháng 10 năm 1996
quy định chi tiết về sở hữu công
nghiệp
Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30
tháng 9 năm 1992;
Căn
cứ Bộ luật dân sự ngày 28 tháng 10 năm
1995;
Căn
cứ Nghị quyết của kỳ họp thứ
8 Quốc hội khoá IX ngày 28 tháng 10 năm 1995;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
CÁC QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1.- Mục đích, phạm vi điều chỉnh:
Nghị
định này quy định chi tiết về
sở hữu công nghiệp nhằm hướng
dẫn thi hành các quy định tại Chương
II, Phần thứ sáu của Bộ luật dân sự
được Quốc hội nước Cộng
hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày
28 tháng 10 năm 1995.
Các quy
định của Nghị định này chỉ
áp dụng đối với sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu
hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá và không áp
dụng đối với các đối tượng
sở hữu công nghiệp khác.
Điều
2.- Thuật ngữ, khái niệm:
Các thuật
ngữ, khái niệm trong Nghị định này
được hiểu như sau:
1/ "Bộ
luật dân sự" dùng để chỉ Bộ
luật dân sự của nước Cộng hoà
xă hội chủ nghĩa Việt Nam được
Quốc hội thông qua ngày 28 tháng 10 năm 1995;
2/ "Công
ước Pari" dùng để chỉ Công ước
về bảo hộ sở hữu công nghiệp,
kư tại Pari năm 1883, được sửa
đổi tại Stockholm năm 1967;
3/ "Hiệp
ước PCT" dùng để chỉ Hiệp
ước hợp tác về sáng chế (PCT), kư tại
Washington năm 1970, được sửa đổi
năm 1984;
4/ "Thoả
ước Madrid" dùng để chỉ Thoả
ước về đăng kư quốc tế các
nhăn hiệu, kư tại madri năm 1891, được
sửa đổi năm 1979;
5/ "Người
nộp đơn" dùng để chỉ người
nộp đơn yêu cầu cấp văn bằng
bảo hộ đối với sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu
hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng hoá;
6/ "Văn
bằng bảo hộ" dùng để chỉ
văn bằng bảo hộ sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu
hàng hoá tên gọi xuất xứ hàng hoá;
7/ "Nhăn
hiệu hàng hoá" được hiểu là bao
gồm cả nhăn hiệu dịch vụ;
8/ "Nhăn
hiệu tập thể" là nhăn hiệu hàng hoá
được tập thể các cá nhân, pháp nhân
hoặc các chủ thể khác cùng sử dụng,
trong đó mỗi thành viên sử dụng một
cách độc lập theo quy chế do tập thể
đó quy định;
9/ "Tác
giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp" là người hoặc những
người trực tiếp sáng tạo ra sáng chế,
giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
bằng lao động sáng tạo của ḿnh.
Những
người giúp đỡ, hỗ trợ về
kỹ thuật, vật chất, kinh phí cho tác giả
mà không tham gia tạo ra sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp bằng lao động
sáng tạo th́ không được coi là tác giả
sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công
nghiệp.
Điều
3.- Cách tính thời hạn:
Các thời
hạn quy định trong Nghị định này
được xác định theo các Điều
158, 159, 160, 161 và 162 của Bộ luật dân sự.
Chương 2
CÁC ĐỐI TƯỢNG SỞ
HỮU CÔNG NGHIỆP
ĐƯỢC NHÀ NƯỚC BẢO HỘ
Điều
4.- Sáng chế, giải pháp hữu ích:
1/ Giải
pháp kỹ thuật được công nhận là
mới so với tŕnh độ kỹ thuật
trên thế giới theo Điều 782 và Điều
783 Bộ luật dân sự nếu đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau
đây:
a) Giải
pháp kỹ thuật nêu trong đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế,
giải pháp hữu ích không trùng với giải pháp
được mô tả trong đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ sáng chế
hoặc đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ giải pháp hữu ích đă được
nộp cho Cơ quan có thẩm quyền với ngày
ưu tiên sớm hơn;
b) Trước
ngày ưu tiên của đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ sáng chế, giải
pháp hữu ích, giải pháp kỹ thuật nêu trong
đơn chưa bị bộc lộ công khai ở
trong nước hoặc/và ở nước ngoài
dưới h́nh thức sử dụng hoặc mô
tả trong bất kỳ nguồn thông tin nào dưới
đây tới mức mà căn cứ vào đó người
có tŕnh độ trung b́nh trong lĩnh vực tương
ứng có thể thực hiện được
giải pháp đó:
- Các
nguồn thông tin liên quan đến sáng chế, giải
pháp hữu ích ở nước ngoài, tính từ
ngày công bố;
- Các
nguồn thông tin khác, với bất kỳ vật
mang tin nào (ấn phẩm, phim ảnh, băng từ,
đĩa từ, đĩa quang....) tính từ ngày
vật mang tin bắt đầu được
lưu hành;
- Các
nguồn thông tin đại chúng (phát thanh, truyền
thanh, truyền h́nh) - tính từ ngày công bố tin;
- Các
báo cáo khoa học, các bài giảng ... nếu được
ghi lại bằng bất kỳ phương tiện
nào - tính từ ngày báo cáo hoặc giảng bài;
- Các
triển lăm - tính từ ngày hiện vật bắt
đầu được trưng bày.
Một
thông tin được coi là chưa bị bộc
lộ công khai nếu chỉ có một số lượng
người xác định có liên quan được
biết thông tin đó.
Giải
pháp không bị coi là mất tính mới nếu giải
pháp bị người khác do được biết
thông tin đó tự ư công bố nhưng không được
phép của người nộp đơn và ngày
người đó công bố nằm trong thời
hạn 6 tháng trước ngày nộp đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ sáng
chế, giải pháp hữu ích.
2/ Giải
pháp kỹ thuật được công nhận là
có tŕnh độ sáng tạo theo Điều 782 Bộ
luật dân sự nếu giải pháp đó là kết
quả của hoạt động sáng tạo và
căn cứ vào tŕnh độ kỹ thuật ở
trong nước và ngoài nước tính đến
ngày ưu tiên của đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ sáng sáng chế, giải
pháp đó không nảy sinh một cách hiển nhiên
đối với người có tŕnh độ
trung b́nh trong lĩnh vực kỹ thuật tương
ứng.
3/ Giải
pháp kỹ thuật được công nhận là
có khả năng áp dụng theo Điều 782 và
Điều 783 Bộ luật dân sự nếu căn
cứ vào bản chất của giải pháp được
mô tả trong đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu
ích, có thể thực hiện được giải
pháp đó trong điều kiện kỹ thuật
hiện tại hoặc tương lai và thu được
kết quả như được mô tả trong
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ.
4/ Các
đối tượng sau đây không được
Nhà nước bảo hộ với danh nghĩa
là sáng chế, giải pháp hữu ích:
- ư đồ,
nguyên lư và phát minh khoa học;
- Phương
pháp và hệ thống tổ chức và quản lư
kinh tế;
- Phương
pháp và hệ thống giáo dục, giảng dạy,
đào tạo;
- Phương
pháp luyện tập cho vật nuôi;
- Hệ
thống ngôn ngữ, hệ thống thông tin, phân
loại, sắp xếp tư liệu;
- Bản
thiết kế và sơ đồ quy hoạch các
công tŕnh xây dựng, các đề án quy hoạch
và phân vùng lănh thổ;
- Giải
pháp chỉ đề cập đến h́nh dáng
bên ngoài của sản phẩm, chỉ mang đặc
tính thẩm mỹ mà không mang đặc tính kỹ
thuật;
- Kư hiệu
quy ước, thời gian biểu, các quy tắc
và các luật lệ, các dấu hiệu tượng
trưng;
- Phần
mềm máy tính, thiết kế bố trí vi mạch
điện tử, mô h́nh toán học, đồ
thị tra cứu và các dạng tương tự;
- Giống
thực vật, giống động vật;
- Phương
pháp pḥng bệnh, chẩn đoán bệnh và chữa
bệnh.
Điều
5.- Kiểu dáng công nghiệp:
1/ Kiểu
dáng công nghiệp được công nhận là có
tính mới đối với thế giới theo
Điều 748 Bộ luật dân sự nếu kiểu
dáng công nghiệp đó đáp ứng đầy
đủ các điều kiên sau đây:
a) Khác
biệt cơ bản với các kiểu dáng công
nghiệp được mô tả trong các đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ kiểu
dáng công nghiệp đă được nộp cho
cơ quan có thẩm quyền với ngày ưu tiên
sớm hơn;
b) Khác
biệt cơ bản với kiểu dáng công nghiệp
tương tự đă được công bố
trong bất kỳ nguồn thông tin nào dưới
đây:
- Các
nguồn thông tin liên quan đến việc bảo
hộ kiểu dáng công nghiệp ở nước
ngoài, tính từ ngày công bố;
- Các
nguồn thông tin khác liệt kê tại điểm
b, khoản 1, Điều 4 Nghị định này
với các chi tiết được sửa đổi
thích hợp với kiểu dáng công nghiệp;
c) Trước
ngày ưu tiên của đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ, kiểu dáng công nghiệp
nêu trong đơn chưa bị bộc lộ công
khai ở trong và ngoài nước tới mức
căn cứ vào đó, người có tŕnh độ
trung b́nh trong lĩnh vực tương ứng có
thể thực hiện được kiểu
dáng công nghiệp đó; h́nh thức bộc lộ
có thể là sử dụng hoặc mô tả; nguồn
thông tin mà kiểu dáng công nghiệp được
bộc lộ như nêu tại điểm b trên
đây.
Trong
khoản này, hai kiểu dáng công nghiệp không được
coi là khác biệt cơ bản với nhau nếu
chỉ khác biệt bởi các đặc điểm
tạo dáng không dễ dàng nhận biết và ghi
nhớ được và các đặc điểm
đó không thể dùng để phân biệt tổng
thể hai kiểu dáng công nghiệp đó với
nhau.
2/ Kiểu
dáng công nghiệp được dùng làm mẫu để
chế tạo sản phẩm công nghiệp hoặc
thủ công nghiệp theo Điều 784 Bộ luật
dân sự nếu có thể chế tạo hàng loạt
bằng phương pháp công nghiệp hoặc thủ
công nghiệp sản phẩm có h́nh dáng bên ngoài là
kiểu dáng công nghiệp đó.
3/ Các
đối tượng sau đây không được
Nhà nước bảo hộ với danh nghĩa
là kiểu dáng công nghiệp:
- H́nh
dáng bên ngoài của sản phẩm được
tạo ra một cách dễ dàng đối với
người có tŕnh độ trung b́nh thuộc lĩnh
vực tương ứng;
- H́nh
dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của
sản phẩm bắt buộc phải có hoặc
chỉ mang đặc tính kỹ thuật;
- H́nh
dáng bên ngoài của các công tŕnh xây dựng dân dụng
hoặc công nghiệp;
- H́nh
dáng của sản phẩm không nh́n thấy được
trong quá tŕnh sử dụng;
- Kiểu
dáng các sản phẩm chỉ có giá trị thẩm
mỹ.
Điều
6.- Nhăn hiệu hàng hoá:
1/ Dấu
hiệu dùng làm nhăn hiệu hàng hoá được
công nhận là có khả năng phân biệt theo Điều
785 Bộ luật dân sự nếu đáp ứng
đầy đủ các điều kiện sau
đây:
a) Được
tạo thành từ một hoặc một số
yếu tố độc đáo, dễ nhận
biết hoặc từ nhiều yếu tố kết
hợp thành một tổng thể độc đáo,
dễ nhận biết và không phải là dấu
hiệu quy định tại khoản 2 Điều
này;
b) Không
trùng hoặc không tương tự tới mức
gây nhầm lẫn với nhăn hiệu hàng hoá của
người khác đang được bảo hộ
tại Việt Nam (kể cả các nhăn hiệu
hàng hoá đang được bảo hộ theo
các Điều ước quốc tế mà Việt
Nam tham gia);
c) Không
trùng hoặc không tương tự tới mức
gây nhầm lẫn với nhăn hiệu hàng hoá nêu
trong đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá đă nộp cho
Cơ quan có thẩm quyền với ngày ưu tiên
sớm hơn (kể cả các đơn về
nhăn hiệu hàng hoá được nộp theo các
Điều ước quốc tế mà Việt
Nam tham gia);
d) Không
trùng hoặc không tương tự tới mức
gây nhầm lẫn với nhăn hiệu hàng hoá của
người khác đă hết hiệu lực hoặc
bị đ́nh chỉ hiệu lực bảo hộ
nhưng thời gian tính từ khi hết hiệu
lực hoặc bị đ́nh chỉ hiệu lực
chưa quá 5 năm, trừ trường hợp
hiệu lực bị đ́nh chỉ v́ nhăn hiệu
hàng hoá không được sử dụng theo quy
định tại điểm c, khoản 2, Điều
28 Nghị định này;
e) Không
trùng hoặc không tương tự tới mức
gây nhầm lẫn với nhăn hiệu hàng hoá của
người khác được coi là nổi tiếng
(theo Điều 6bis Công ước Pari) hoặc
với nhăn hiệu hàng hoá của người khác
đă được sử dụng và đă được
thừa nhận một cách rộng răi;
f) Không
trùng hoặc không tương tự tới mức
gây nhầm lẫn với tên thương mại
được bảo hộ hoặc với tên
gọi xuất xứ hàng hoá được bảo
hộ; g) Không trùng với kiểu dáng công nghiệp
được bảo hộ hoặc đă được
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ với ngày ưu tiên sớm hơn;
h) Không
trùng với một h́nh tượng, nhân vật
đă thuộc quyền tác giả của người
khác trừ trường hợp được
người đó cho phép.
2/ Các
dấu hiệu sau đây không được Nhà
nước bảo hộ với danh nghĩa là
nhăn hiệu hàng hoá:
a) Dấu
hiệu không có khả năng phân biệt, như
các h́nh và h́nh học đơn giản, các chữ
số, chữ cái, các chữ không có khả năng
phát âm như một từ ngữ; chữ nước
ngoài thuộc các ngôn ngữ không thông dụng trừ
trường hợp các dấu hiêu này đă được
sử dụng và đă được thừa nhận
một cách rộng răi;
b) Dấu
hiệu, biểu tượng quy ước, h́nh
vẽ hoặc tên gọi thông thường của
hàng hoá thuộc bất kỳ ngôn ngữ nào đă
được sử dụng rộng răi, thường
xuyên, nhiều người biết đến;
c) Dấu
hiệu chỉ thời gian, địa điểm,
phương pháp sản xuất, chủng loại,
số lượng, chất lượng, tính chất,
thành phần, công dụng, giá trị mang tính mô tả
hàng hoá, dịch vụ và xuất xứ của hàng
hoá, dịch vụ;
d) Dấu
hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn
hoặc có tính chất lừa đảo người
tiêu dùng về xuất xứ, tính năng, công dụng,
chất lượng, giá trị của hàng hoá hoặc
dịch vụ;
e) Dấu
hiệu giống hoặc tương tự với
dấu chất lương, dấu kiểm tra,
dấu bảo hành... của Việt Nam, nước
ngoài cũng như của các tổ chức quốc
tế;
g) Dấu
hiệu, tên gọi (bao gồm cả ảnh, tên,
biệt hiệu, bút danh), h́nh vẽ, biểu tượng
giống hoặc tương tự tới mức
gây nhầm lẫn với h́nh quốc ḱ, quốc
huy, lănh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân, địa
danh, các tổ chức của Việt Nam cũng
như của nước ngoài nếu không được
các cơ quan, người có thẩm quyền tương
ứng cho phép.
Điều
7:- Tên gọi xuất xứ hàng hoá:
1/ Một
tên gọi xuất xứ hàng hoá được
bảo hộ phải là tên địa lư của
một nước hoặc một địa phương
là nơi mà hàng hoá tương ứng được
sản xuất và hàng hoá đó phải có tính chất,
chất lượng đặc thù do yếu tố
địa lư (tự nhiên, con người) của
nước, địa phương đó quyết
định.
Nếu
nước, địa phương nói trên không
phải là Việt Nam hoặc không thuộc về
Việt Nam, tên gọi xuất xứ hàng hoá tương
ứng chỉ được xem xét bảo hộ
tại Việt Nam nếu đang được
bảo hộ tại nước mang tên hoặc
có địa phương mang tên đó.
2/ Các
đối tượng sau đây không được
Nhà nước bảo hộ với danh nghĩa
là tên gọi xuất xứ hàng hoá:
a) Các
chỉ dẫn xuất xứ không phải là tên
địa lư (kể cả các dấu hiệu mang
tính chất biểu tượng của nước,
địa phương là nơi xuất xứ
của hàng hoá nhưng không phải là tên địa
lư của nước, địa phương đó);
b) Tên gọi xuất xứ hàng hoá đă trở
thành tên gọi chung của hàng hoá và đă mất
chức năng chỉ dẫn xuất xứ hàng
hoá đó;
Chương 3
XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU
CÔNG NGHIỆP
Điều
8.- Căn cứ phát sinh quyền sở hữu
công nghiệp và quyền của tác giả sáng chế,
giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp:
1/ Quyền
sở hữu công nghiệp đối với sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,
nhăn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng
hoá theo Điều 780 Bộ luật dân sự, quyền
của tác giả sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp, theo Điều 800
Bộ luật dân sự chỉ phát sinh trên cơ
sở Văn bằng bảo hộ do cơ quan
có thẩm quyền cấp theo thủ tục quy
định tại chương này.
2/ Quyền
sở hữu công nghiệp đối với nhăn
hiệu hàng hoá theo Điều 780 Bộ luật
dân sự cũng có thể phát sinh trên cơ sở
chấp nhận bảo hộ của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền đối với
nhăn hiệu hàng hoá được đăng kư
quốc tế theo Thoả ước Madrid.
Điều
9.- Văn bằng bảo hộ:
1/ Văn
bằng bảo hộ do cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền cấp là chứng chỉ duy
nhất của Nhà nước xác nhận quyền
sở hữu công nghiệp của chủ thể
được cấp văn bằng, quyền
tác giả của tác giả sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp và xác nhận
khối lượng bảo hộ đối với
quyền sở hữu công nghiệp.
Văn
bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn
lănh thổ Cộng hoà xă hội chủ nghĩa
Việt Nam.
Cục
Sở hữu công nghiệp thuộc Bộ Khoa học,
Công nghệ và Môi trường là Cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền nói trên.
2/ Các
loại Văn bằng bảo hộ và thời
hạn hiệu lực:
a) Văn
bằng bảo hộ sáng chế là Bằng độc
quyền sáng chế, có hiệu lực từ ngày
cấp đến hết 20 năm tính từ ngày
nộp đơn hợp lệ;
b) Văn
bằng bảo hộ giải pháp hữu ích là Bằng
độc quyền giải pháp hữu ích, có hiệu
lực từ ngày cấp đến hết 10 năm
tính từ ngày nộp đơn hợp lệ;
c) Văn
bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
là Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp,
có hiệu lực từ ngày cấp đến hết
5 năm tính từ ngày nộp đơn hợp
lệ, có thể được gia hạn liên tiếp
2 lần, mỗi lần 5 năm;
d) Văn
bằng bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá là Giấy
chứng nhận đăng kư nhăn hiệu hàng hoá,
có hiệu lực từ ngày cấp đến hết
10 năm tính từ ngày nộp đơn hợp
lệ và có thể được gia hạn liên
tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm;
e) Văn
bằng bảo hộ tên gọi xuất xứ
hàng hoá là Giấy chứng nhận quyền sử
dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá, có hiệu
lực từ ngày cấp đến hết 10 năm
tính từ ngày nộp đơn hợp lệ và
có thể được gia hạn liên tiếp
nhiều lần, mỗi lần 10 năm.
Điều
10.- Thời han bảo hộ; quyền tạm thời
của chủ sở hữu sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp:
1/ Quyền
sở hữu công nghiệp và quyền của tác
giả sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp phát sinh trên cơ sở Văn
bằng bảo hộ được Nhà nước
bảo hộ kể từ ngày cấp Văn bằng
bảo hộ đến hết ngày kết thúc
thời hạn hiệu lực hoặc đến
ngày chấm dứt hiệu lực của Văn
bằng bảo hộ.
Quyền
sở hữu công nghiệp đối với nhăn
hiệu hàng hoá phát sinh trên cơ sở đăng
kư quốc tế được Nhà nước
bảo hộ kể từ ngày đăng kư quốc
tế được công bố trên Công báo sở
hữu công nghiệp đến hết thời
hạn hiệu lực đăng kư quốc tế
theo thoả ước Madrid.
2/ Kể
từ ngày công bố đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp trên Công
báo sở hữu công nghiệp đến ngày cấp
Văn bằng bảo hộ, nếu có người
bắt đầu tiến hành sử dụng sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
đồng nhất với sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp nếu
trong đơn th́ người nộp đơn
có quyền thông báo về việc nộp đơn
cho người sử dụng đó biết. Sau
khi Văn bằng bảo hộ được
cấp, nếu người sử dụng sáng chế,
giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp
vẫn tiếp tục việc sử dụng mặc
dù đă được thông báo như trên th́ Chủ
Văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu
người đă sử dụng sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp trả
một khoản tiền đền bù tương
đương với khoản thành toán cho việc
chuyển giao quyền sử dụng đối
tượng sở hữu công nghiệp tương
ứng (li xăng) cho người khác trong khoảng
thời gian tương ứng.
Điều
11.- Đơn yêu cầu cấp văn bằng bảo
hộ:
1/ Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ là
tập hợp các tài liệu thể hiện yêu
cầu của người nộp đơn về
việc cấp Văn bằng bảo hộ sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,
nhăn hiệu hàng hoá, tên gọi xuất xứ hàng
hoá với nội dung, phạm vi bảo hộ tương
ứng.
2/ Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ phải
bảo đảm tính thống nhất, cụ thể
là mỗi đơn chỉ được yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ với một
đối tượng hoặc một số đối
tượng cùng loại thống nhất với
nhau về mục đích sử dụng.
Sự
thống nhất của các đối tượng
được hiểu như sau:
Các sáng
chế, giải pháp hữu ích thống nhất
với nhau nếu liên quan chặt chẽ với
nhau nhằm thực hiện một ư đồ
sáng tạo thống nhất.
Các kiểu
dáng công nghiệp thống nhất với nhau nếu
là kiểu dáng của các sản phẩm khác nhau
của một bộ sản phẩm được
sử dụng cùng nhau hoặc là các phương
án thể hiện khác nhau của cùng một kiểu
dáng công nghiệp.
Trong
một đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá có thể nêu nhiều
sản phẩm, dịch vụ khác nhau cùng sử
dụng một nhăn hiệu hàng hoá.
3/ Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ phải
đáp ứng các yêu cầu về h́nh thức và
nội dung theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường.
Điều
12.- Ngôn ngữ:
Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ và
mọi giấy tờ giao dịch giữa người
nộp đơn và Cục sở hữu công nghiệp
đều phải được làm bằng tiếng
Việt. Các tài liệu bằng các ngôn ngữ khác
chỉ được dùng để đối
chiếu, tham khảo hoặc để kiểm
tra.
Điều
13.- Chuyển đổi đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ sáng chế thành đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giải
pháp hữu ích:
Trong
thời hạn 3 tháng tính từ ngày thông báo từ
chối cấp Bằng độc quyền sáng
chế, theo yêu cầu của người nộp
đơn, đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ sáng chế có thể đổi thành
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ giải pháp hữu ích. Mọi dữ liệu
liên quan đến ngày nộp, ngày ưu tiên của
đơn sẽ không bị thay đổi. Nếu
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ sáng chế được chuyển đổi
th́ lệ phí nộp đơn, lệ phí xét nghiệm
đă được nộp sẽ không được
hoàn lại và người nộp đơn phải
nộp lệ phí chuyển đổi đơn.
Điều
14.- Quyền nộp đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ:
Quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ được quy định tại
Điều 789 Bộ luật dân sự được
cụ thể hoá như sau:
1/ Quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích,
kiểu dáng công nghiệp:
a) Đối
với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp không thuộc các trường hợp
quy định tại các điểm b và c khoản
này th́ quyền nộp đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ thuộc về tác
giả (các tác giả) hoặc người thừa
kế của tác giả;
b) Đối
với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp được tạo ra khi tác
giả thi hành nhiệm vụ do tổ chức mà
tác giả là thành viên giao cho hoặc được
tác giả tạo ra chủ yếu do sử dụng
kinh phí, phương tiện vật chất của
tổ chức th́ quyền nộp đơn yêu
cầu cấp Văn bằng bảo hộ thuộc
về tổ chức giao việc hoặc cung cấp
kinh phí, phương tiện vật chất cho tác
giả;
c) Đối
với sáng chế, giải pháp hữu ích, kiểu
dáng công nghiệp được tạo ra do tác
giả thực hiện hợp đồng thuê việc
với tổ chức, cá nhân khác th́ quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ thuộc về tổ chức, cá nhân đă
kư hợp đồng với tác giả, nếu
trong hợp đồng không thoả thuận khác;
d) Người
có quyền nộp đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu
ích, kiểu dáng công nghiệp quy định tại
các điểm a, b và c khoản này có thể chuyển
giao quyền nộp đơn, kể cả đơn
đă nộp, cho cá nhân, pháp nhân hoặc các chủ
thể khác thông qua văn bản chuyển giao quyền
nộp đơn.
2/ Quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá:
a) Cá
nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt
động sản xuất hợp pháp có quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá dùng cho sản phẩm
do ḿnh sản xuất hoặc sẽ sản xuất;
b) Cá
nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt
động dịch vụ hợp pháp có quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu dịch vụ dùng cho
dịch vụ do ḿnh tiến hành hoặc sẽ
tiến hành;
c) Cá
nhân, pháp nhân, các chủ thể khác tiến hành hoạt
động thương mại hợp pháp có quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ nhăn hiệu hàng hoá cho sản phẩm
do ḿnh đưa ra thị trường nhưng
do người khác sản xuất với điều
kiện người sản xuất không sử
dụng nhăn hiệu hàng hoá đó cho sản phẩm
tương ứng và không phản đối việc
nộp đơn nói trên;
d) Đối
với nhăn hiệu tập thể, quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ thuộc về cá nhân, pháp nhân đại
diện cho tập thể các cá nhân, pháp nhân hoặc
chủ thể khác cùng tuân theo quy chế sử dụng
nhăn hiệu hàng hoá tương ứng;
e) Quyền
nộp đơn, kể cả đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ nhăn hiệu
hàng hoá đă nộp, có thể được chuyển
giao như đối với sáng chế, giải
pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp;
3/ Quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ tên gọi xuất xứ hàng hoá:
a) Cá
nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác đang tiến
hành sản xuất, kinh doanh sản phẩm có tính
chất, chất lượng đặc thù tại
nước, địa phương có tên địa
lư đáp ứng các quy định tại điều
7 Nghị định này có quyền nộp đơn
yêu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng tên gọi xuất xứ hàng hoá cho
sản phẩm của ḿnh;
b) Cá
nhân, pháp nhân nước ngoài đang là chủ văn
bằng bảo hộ tên gọi xuất xứ
hàng hoá do nước ngoài cấp có quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng tên gọi xuất xứ
hàng hoá đó để sử dụng cho các sản
phẩm của ḿnh trên thị trường Việt
Nam;
c) Quyền
nộp đơn yêu cầu cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng tên gọi xuất
xứ hàng hoá không được chuyển giao.
Điều
15.- Thực hiện quyền nộp đơn yêu
cầu cấp Văn bằng bảo hộ:
1/ Muốn
được hưởng quyền sở hữu
công nghiệp, chủ thể có quyền nộp
đơn quy định tại Điều 14 Nghị
định này phải nộp đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ cho Cục Sở
hữu công nghiệp. Đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ được Cục
Sở hữu công nghiệp xét nghiệp theo tŕnh
tự và thủ tục quy định trong Chương
này. Văn bằng bảo hộ được
cấp trên cơ sở kết quả xét nghiệm
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ. Phạm vi, nội dung, thời hạn quyền
sở hữu công nghiệp tương ứng được
xác định theo Văn bằng bảo hộ
được cấp.
2/ Cá
nhân, pháp nhân, các chủ thể khác của Việt
Nam có thể trực tiếp hoặc uỷ quyền
cho tổ chức dịch vụ đại diện
sở hữu công nghiệp tiến hành việc
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ và tiến hành các thủ tục liên
quan.
3/ Cá
nhân, pháp nhân thuộc các nước thành viên Công
ước Paris hoặc các nước kư kết
với Việt Nam các thoả thuận bảo hộ
lẫn nhau hoặc cùng chấp nhận nguyên tắc
có đi có lại trong việc bảo hộ sở
hữu công nghiệp thực hiện quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ và tiến hành các thủ tục liên quan như
sau:
a) Cá
nhân nước ngoài thường trú tại Việt
Nam, pháp nhân nước ngoài có đại diện
hợp pháp tại Việt Nam hoặc có cơ sở
hoạt động sản xuất, kinh doanh thực
thụ tại Việt Nam có thể trực tiếp
hoặc uỷ quyền cho tổ chức dịch
vụ đại diện sở hữu công nghiệp
thực hiện việc nộp đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ và tiến hành
các thủ tục liên quan;
b) Cá
nhân nước ngoài không thường trú tại
Việt Nam, pháp nhân nước ngoài không có đại
diện hợp pháp và không có cơ sở hoạt
động sản xuất, kinh doanh thực thụ
tại Việt Nam chỉ có thể nộp đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ và
tiến hành các thủ tục liên quan thông qua việc
uỷ quyền cho tổ chức dịch vụ
đại diện sở hữu công nghiệp thực
hiện;
4/ Người
nộp đơn phải bảo đảm sự
trung thực của các thông tin về quyền nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ, về người nộp đơn và về
tác giả khai trong đơn. Khi Văn bằng
bảo hộ bị huỷ bỏ hiệu lực
v́ lư do các thông tin nói trên không trung thực th́ chủ
Văn bằng bảo hộ phải chịu trách
nhiệm do hậu quả của việc sử
dụng quyền gây ra.
Điều
16.- Nguyên tắc nộp đơn đầu tiên:
1/ Nếu
có từ hai chủ thể trở lên đều
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ với cùng một sáng chế, một
giải pháp hữu ích, một kiểu dáng công nghiệp,
một nhăn hiệu hàng hoá dùng cho cùng một loại
sản phẩm, dịch vụ th́ khi được
cấp, Văn bằng bảo hộ được
cấp cho người nộp đơn sớm
nhất trong số những người nộp
đơn đó.
2/ Nếu
có từ hai chủ thể trở lên đều
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ với cùng một sáng chế, một
giải pháp hữu ích, một kiểu dáng công nghiệp,
và nếu các đơn của các chủ thể
đó có điều kiện ưu tiên như nhau,
th́ Cục sở hữu công nghiệp đề
nghị các chủ thể đó cùng đứng
tên nộp đơn duy nhất và khi được
cấp, Văn bằng bảo hộ được
cấp chung cho các chủ thể đó với danh
nghĩa là các chủ sở hữu chung. Nếu
một trong các người nộp đơn không
đồng ư, Văn bằng bảo hộ sẽ
không được cấp.
3/ Nếu
với cùng một giải pháp kỹ thuật mà
có một hoặc một số đơn yêu cầu
cấp Bằng độc quyền sáng chế và
một hoặc một số đơn yêu cầu
cấp Bằng độc quyền giải pháp
hữu ích và nếu các đơn nói trên có điều
kiện ưu tiên như nhau th́ Cục sở hữu
công nghiệp đề nghị các chủ thể
nộp đơn thống nhất chọn h́nh thức
bảo hộ và hợp nhất đơn như
quy định tại khoản 2 Điều này.
4/ Nếu
có từ hai chủ thể trở lên đều
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ với cùng một nhăn hiệu hàng
hoá dùng cho sản phẩm, dịch vụ cùng loại
và nếu các đơn của các chủ thể
đó có điều kiện ưu tiên như nhau
th́ Cục sở hữu công nghiệp đề
nghị các chủ thể thoả thuận với
nhau để chỉ c̣n một chủ thể tiếp
tục các thủ tục liên quan đến đơn
c̣n các chủ thể khác rút đơn với các
điều kiện hợp lư. Nếu các chủ
thể nộp đơn nói trên không thoả thuận
được với nhau th́ tất cả các đơn
sẽ bị từ chối cấp Văn bằng
bảo hộ.
5/ Nếu
có từ hai chủ thể trở lên đều
nộp đơn đăng kư cùng một tên gọi
xuất xứ hàng hoá th́ khi tên gọi xuất xứ
hàng hoá được đăng kư, tất cả
các chủ thể đều được cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
tên gọi xuất xứ hàng hoá.
Điều
17.- Quyền ưu tiên:
1/ Người
nộp đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích,
kiểu dáng công nghiệp, nhăn hiệu hàng hoá có thể
yêu cầu được hưởng quyền
ưu tiên trên cơ sở một đơn yêu cầu
cấp Văn bằng bảo hộ với cùng
một đối tượng được nộp
sớm hơn tại một nước khác hoặc
trên cơ sở việc trưng bày đối tượng
nêu trong đơn tại một triển lăm quốc
tế chính thức được thừa nhận
là chính thức tổ chức tại Việt Nam
hoặc tại một nước khác, nếu:
a) Nước
khác - nơi mà đơn sớm hơn đă được
nộp hoặc nơi mà triển lăm được
tổ chức - là thành viên của Công ước
Paris hoặc cùng kư kết với Việt Nam một
Thoả thuận song phương, trong đó có quy
định về quyền ưu tiên, hoặc cùng
Việt Nam áp dụng nguyên tắc có đi có lại
về quyền ưu tiên;
b) Người
nộp đơn là công dân, là người cư
trú hoặc là người có cơ sơ sản
xuất, kinh doanh hoạt động thực thụ
tại nước đáp ứng điều kiện
nêu tại điểm a, khoản này;
c) Đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,
nhăn hiệu hàng hoá tại Việt Nam được
nộp trong thời hạn quy định tại
khoản 2 điều này.
2/ Thời
hạn nộp đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ để được
hưởng quyền ưu tiên được quy
định như sau:
a) Nếu
người nộp đơn yêu cầu hưởng
quyền ưu tiên theo Công ước Paris th́ thời
hạn nộp đơn yêu cầu cấp Văn
bằng bảo hộ tại Việt Nam là 12 tháng
tính từ ngày nộp đơn đầu tiên đối
với đơn yêu cầu cấp Văn bằng
bảo hộ sáng chế, giải pháp hữu ích
là 6 tháng tính từ ngày nộp đơn đầu
tiên đối với đơn yêu cầu cấp
Văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
và đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ nhăn hiệu hàng hoá, hoặc là 6 tháng tính từ
ngày đối tượng được trưng
bày tại triển lăm đối với đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ sáng
chế, giải pháp hữu ích, kiểu dáng công nghiệp,
nhăn hiệu hàng hoá;
b) Nếu
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ sáng chế, giải pháp hữu ích được
nộp theo Hiệp ước PCT th́ thời hạn
trên là 21 tháng đối với đơn quốc
tế đă có chỉ định Việt Nam hoặc
là 31 tháng đối với đơn quốc tế
có chọn Việt Nam nếu việc chọn đó
được thực hiện trong thời hạn
19 tháng tính từ ngày nộp đơn đầu
tiên;
c) Nếu
quyền ưu tiên được yêu cầu theo
Thoả thuận song phương hoặc theo nguyên
tắc có đi có lại th́ thời hạn nộp
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ áp dụng theo Thoả thuận đó.
3/ Các
đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo
hộ được hưởng quyền ưu
tiên có ngày ưu tiên tương ứng là ngày nộp
đơn đầu tiên hoặc là ngày đối
tượng bắt đầu được trưng
bày tại triển lăm hoặc là ngày mà Thoả thuận
song phương quy định.
4/ Muốn
được hưởng quyền ưu tiên,
người nộp đơn phải chỉ ra
Điều ước quốc tế là căn cứ
hưởng quyền ưu tiên và phải nộp
lệ phí xin hưởng quyền ưu tiên và trong
thời hạn 3 tháng tính từ ngày nộp đơn
yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ,
phải gửi bản sao đơn đầu
tiên có xác nhận của cơ quan nhận đơn
đầu tiên hoặc chứng nhận trưng
bày triển lăm. Nếu trong thời hạn đó
người nộp đơn không nộp các tài
liệu nói trên, yêu cầu hưởng quyền
ưu tiên sẽ không được xem xét.
|